Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì: Mẫu giấy và điều kiện cấp phát

Tuy nghe thấy tên gọi nhiều lần nhưng không phải ai cũng biết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì. Đối với loại giấy tờ mang tính chất pháp lý đặc biệt quan trọng này, Pháp luật Việt Nam đã nhiều lần chỉnh sửa và cập nhật nội dung định nghĩa sao cho hợp lý. Tính đến năm 2020, định nghĩa mới nhất được công nhận là văn bản nằm trong Bộ Luật đất đai ban hành năm 2013.  Vậy thực chất chúng là gì, các điều kiện liên quan xung quanh ra sao? Tất cả sẽ có trong bài chia sẻ sau đây của chúng tôi!

Quy định khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trả lời cho câu hỏi: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?”, bạn có thể dựa vào nội dung ban hành trong Luật đất đai mới nhất ban hành năm 2013, ghi trong khoản 16 điều 13. Mọi khái niệm chính xác và chi tiết nhất đều được thể hiện tại điều khoản này.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 1 loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc nhà nước ban hành cho người chủ sở hữu chính thức công nhận về quyền sử dụng đất của người đó. Quyền sử dụng đất này được Pháp luật Việt Nam công nhận và bảo vệ theo quy định được nêu ra đi cùng trong luật đã được thông qua.

Bạn chú ý, dù được gọi là giấy nhưng nó được xếp vào dạng chứng thư pháp lý và chính là cơ sở để Nhà nước xác định quyền và nghĩa vụ của người sở hữu đất. Nó công nhận không chỉ quyền sử dụng đất mà còn là quyền sở hữu nhà cũng như các tài sản khác gắn liền với đất là hợp pháp.

Giấy tờ này khác quyết định giao đất hoặc giấy cho thuê đất vì nó xác nhận quan hệ quyền hợp pháp hoàn toàn chứ không chỉ dừng lại ở mức dùng làm căn cứ phát sinh quyền sử dụng đất. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ đây cần đảm bảo đầy đủ căn cứ pháp lý từ đó người được ghi tên trong giấy là người có quyền và trách nhiệm trước pháp luật.

Người ta sử dụng loại chứng thư này làm căn cứ giải quyết tranh chấp, đồng thời cũng là điều kiện bồi thường thiệt hại về đất cũng như các tài sản gắn liền với đất. Chúng được xem là giấy tờ có giá trị nhất để chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản. 

Đặc điểm của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện hành

Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định trong điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về cơ quan phụ tranh ban hành cũng như kết cấu của nó đầy đủ như sau:

Cơ quan phát hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thống nhất cho tất cả vùng miền trên cả nước bất kể loại đất, nhà ở và tài sản gắn với đất với các đặc điểm sau:

Số trang: 4 trang trong 1 tờ

Phôi giấy chứng nhận: Có nền in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen.

Trang bổ sung: Có nền trắng

Kích thước: 190mm x 265mm/trang

Nội dung quy định từng trang cũng được quy định chi tiết cho từng trang từ 1 đến 4.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính và khi photo

Trang 1 phải có Quốc hiệu, Quốc huy và tên giấy tờ – ở đây là cụm chữ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Chữ này sẽ được in màu đỏ rõ nét, tuyệt đối không được in lỗi. Các mục có trong trang 1 là tên người sử dụng đất, số seri phát hành và dấu nổi của cơ quan phát hành.

Trang 2 in thông tin liên quan đến thửa đất, công trình xây dựng, nhà ở, loại đất rừng … và ghi chú. Thông tin trong trang thứ 2 cũng ghi đầy đủ, chính xác ngày tháng năm ký giấy và số vào sổ của văn bản này.

Trang 3 cho biết Sơ đồ và Những thay đổi sau khi Giấy chứng nhận được cấp ra với nội dung mục theo quy định của mẫu.

Trang 4 in thêm những lưu ý với người sở hữu giấy và mã vạch liên quan.

Ngoài ra còn có trang bổ sung cho biết số hiệu thửa đất; số phát hành; số vào sổ …

Minh hoạ các trang 2 và 3 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Từ kết cấu này, tất cả các giấy tờ không đảm bảo đầy đủ tất cả các quy định đã được quy định không có giá trị trước pháp luật. Nhất là đối với giấy tờ giả, không do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp chắc chắn nếu bị phát hiện sẽ không được áp dụng bất cứ quyền lợi hiện hành. Chính vì điều này, việc kiểm tra cẩn thận, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của loại giấy tờ này là vô cùng cần thiết.  

Hiện nay, không ít kẻ gian làm giải giấy tờ này để bán và lừa gạt người mua hòng chiếm đoạt tiền mua, thuê đất. Bạn cần sáng suốt đồng thời nắm được điều kiện được cấp và sử dụng giấy để tránh tình trạng không hay cũng như những bất tiện có thể xảy ra nếu bị lợi dụng.

Khi nào được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì, bạn đã rõ, tuy nhiên không phải ai cũng được cấp.  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chỉ những đối tượng được liệt kê trong khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013 mới được xem xét và cấp phát loại giấy tờ quan trọng này. 

Chỉ người thuộc 1 số trường hợp cụ thể mới được cấp loại giấy tờ này

Có rất nhiều trường hợp, về cơ bản có thể tổng hợp như sau:

– Cấp cho người đang sử dụng đất có đủ điều kiện quy định trong điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai

– Cấp đối với người được giao đất bởi Nhà nước hoặc được nhà nước cho thuê đất trong thời gian kể từ ngày Luật có hiệu lực.

– Cấp cho người được thừa kế, nhận tặng, chuyển nhượng hoặc chuyển đổi quyền sử dụng đất cũng có thể là người nhận góp vốn nếu sử dụng quyền sử dụng đất để góp vốn. Tương tự, nếu người thu hồi nợ trước đó có ký kết hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất cũng sẽ được cấp lại cho người này.

– Cấp với người được công nhận sử dụng đất sau khi hoàn tất việc hòa giải tranh chấp hoặc người được Tòa án nhân dân quyết định quyền theo bản án thi hành án hoặc quyết định giải quyết do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng được cấp cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

– Nếu mua nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất đúng theo quy định của Pháp luật, bạn cũng sẽ được cấp loại giấy này

– Giấy còn được cấp với người mua nhà của Nhà nước, nhà thanh lý của Nhà nước thanh lý hay nhà tiến hành hóa giá gắn liền với đất ở.

– Cấp với người sử dụng đất trong khu kinh tế, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất.

–Những người dùng đất hợp hoặc tách thửa; nhóm người, tổ chức hoặc thành viên hộ gia đình, vợ chồng hợp nhất hoặc chia tách quyền sử dụng đất cũng sẽ được cấp giấy tờ này.

– Loại giấy này cũng được cấp cho người sử dụng đất đề nghị cấp đổi cũng có thể là người có nhu cầu cấp lại giấy tờ bị mất.

Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cùng với việc quy định đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những trường hợp không được cấp loại giấy tờ này cũng được nhắc đến trong Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Luật Đất đai số 45/2013/QH13 với nội dung quy định chi tiết.

Một số trường hợp giấy sẽ không được cấp giấy tờ này

Trong đó, nếu tổ chức, cộng đồng dân cư được giao đất để quản lý trong những trường hợp được nhắc đến Điều 8 của Luật Đất đai sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì đất chỉ được Nhà nước giao quyền sử dụng.

Tương tự đối với những người sử dụng, quản lý đất nông nghiệp mà phần đất này đang nằm trong quỹ đất công ích thuộc các đơn vị hành chính như xã, phường hay thị trấn thì chắc chắn không được cấp giấy chứng nhận bởi đất này không hề thuộc quyền sở hữu của họ.

Nếu là người thuê, thuê lại đất, người đó cũng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì việc thuê chỉ là tạm thời chuyển việc sử dụng sử dụng đất từ người sở hữu đất cho người thuê theo thoả thuận hợp đồng.

Tuy nhiên, điều này có ngoại lệ nếu người thuê hoặc thuê lại đất từ nhà đầu tư xây dựng hoặc kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu kinh tế.

Những người nhận khoán đất dù được sử dụng đất tại nông trường, lâm trường, đất từ doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, đất được khoán từ ban quản lý rừng phòng hộ hoặc ban quản lý rừng đặc dụng cũng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận cũng sẽ không được cấp giấy tờ liên quan đối với những người đang sử dụng chúng.

Dù người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn sẽ không được cấp giấy tờ này nếu khu đất liên quan được thông báo thu hồi từ các cơ quan nhà nước.

Ngoài ra, những tổ chức, UBND cấp xã được giao đất không thu tiền sử dụng từ Nhà nước cũng không được cấp loại Giấy chứng nhận này.

Thông thường, các loại đất được sử dụng ở đây với mục đích xây dựng công trình công cộng như: Đường dẫn xăng, nước, khí, dầu hay đường truyền tải điện, đường dẫn truyền thông tin; khu vui chơi ngoài trời; nghĩa địa, nghĩa trang nhưng không sử dụng với mục đích kinh doanh.

Một số thông tin trên chắc hẳn đã phần nào giúp bạn hiểu hơn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì, đặc điểm và điều kiện cấp phát của nó. Hãy luôn nhớ loại giấy này rất có ý nghĩa và cần được bảo quản, sử dụng đúng lúc, đúng nơi trong các trường hợp nhất định để đảm bảo tính Pháp lý và quyền lợi của người sở hữu và nằm quyền sử dụng đất và nhà ở liên quan nói trên. Vì vậy, bạn cần kiểm tra kỹ các thông số xuất hiện phía trên giấy để đảm bảo độ chính xác cao

Xem thêm: Sổ hồng và sổ đỏ là gì? 

Đăng Ký Ngay

So sánh

0849961666